CUNG HOÀNG ĐẠO - ZODIAC SIGNS
Hiểu được những thuật ngữ cơ bản về 12 cung hoàng đạo nói riêng (phạm vi hẹp) và Chiêm tinh học nói chung (phạm vi rộng) giúp bạn dễ dàng đọc hiểu được Bản đồ sao chiêm tinh, từ đó không chỉ dừng lại ở việc khám phá chính con người mình mà còn hiểu được vận mệnh mọi người xung quanh cũng như những biến chuyển của vận khí con người. Đây là nguồn tư liệu quý cho những ai có ý định đi sâu nghiên cứu về Chiêm tinh học.
Trong tiếng Anh, cung hoàng đạo được gọi là Zodiac signs,có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp, nghĩa là “vòng tròn của các linh vật”. Những người sinh vào thời điểm mặt trời đi qua một trong 12 chòm sao này sẽ chịu ảnh hưởng của chòm sao đó. Có hai khái niệm quan trọng liên quan đến cung hoàng đạo:
Khái niệm cung hoàng đạo bắt nguồn từ thời Babylon xưa, từ những nhà chiêm tinh học cổ đại. Bằng cách quan sát mặt trời và các hành tinh di chuyển, họ đã chia vị trí của mặt trời trên bầu trời thành 12 nhánh, tương ứng với 12 chòm sao. Mỗi nhánh biểu thị một góc 30 độ, bắt đầu từ điểm xuất phát.
- Bạch Dương - ♈
- Kim Ngưu - ♉
- Song Tử - ♊
- Cự Giải - ♋
- Sư Tử - ♌
- Xử Nữ - ♍
- Thiên Bình - ♎
- Bò Cạp - ♏
- Nhân Mã - ♐
- Ma Kết - ♑
- Bảo Bình - ♒
- Song Ngư - ♓
Tìm hiểu các thuật ngữ chiêm tinh
Là một khái niệm lịch pháp, được tính toán bằng cách lấy điểm Xuân Phân làm 0 độ cung Bạch Dương, sau đó theo chiều ngược kim đồng hồ chia vòng tròn Hoàng Đạo thành 12 phần bằng nhau, mỗi phần chiếm 30 độ. Zodiac sign không diễn là 1 cung, dù là theo nghĩa dây cung, cánh cung hay ngôi nhà của tinh quân (theo cách hiểu của tử vi đẩu số) mà có nghĩa là dấu hiệu (để nhận dạng một số tính chất nào đó).
Hoàng đạo nghĩa là đường đi của Mặt Trời. Đây là khái niệm thiên văn miêu tả quỹ tích mà Mặt Trời vẽ ra trên bầu trời, là một đường tròn lấy Trái Đất làm tâm chạy từ Đông sang Tây. Nhìn từ Trái Đất, các hành tinh và Mặt Trời, Mặt Trăng đều chuyển động dọc theo đường tròn này theo chiều từ Đông sang Tây, trên lá số chiêm tinh, chiều đi này được quy ước là chiều ngược kim đồng hồ.
- Cung địa bàn (house - nhà): Là môi trường, bối cảnh chuyên biệt, nơi diễn ra 1 nhóm các hoạt động cụ thể mà mỗi cung địa bàn quy ước.
- Cung đêm: Là các cung địa bàn từ 1 đến 6, khi Mặt Trời trú vào các cung này tương ứng với thời gian đêm tối nên chúng còn có tên chung là các cung đêm.
- Cung ngày: Là các cung địa bàn từ 7 đến 12, khi Mặt Trời trú vào các cung này tương ứng với thời gian ban ngày nên chúng còn có tên chung là các cung ngày.
- Bán cầu Đông: Là các cung địa bàn từ 1 đến 3 và từ 10 đến 12, là các cung nơi Mặt Trời mọc dần lên cao
- Bán cầu Tây: Là các cung địa bàn từ 4 đến 9, là các cung nơi Mặt Trời lặn dần xuống thấp.
1. Sao: Khái niệm dùng khi gọi chung cả nguồn sáng tức Mặt Trời, Mặt Trăng lẫn hành tinh (planet).
2. Hành tinh cá nhân (personal planets): Bao gồm Mặt Trời, Mặt Trăng, sao Thủy, sao Kim, sao Hỏa. Đại diện cho các chức năng, hoạt động có ý thức của một cá nhân.
3. Hành tinh xã hội (social planets): Bao gồm sao Mộc và sao Thổ. Đại diện cho ý thức xã hội của 1 cá nhân.
4. Hành tinh thế hệ (trans saturn planets): Bao gồm sao Thiên Vương, Hải Vương, Diêm Vương. Đại diện cho sinh hoạt hạ ý thức của một cá nhân. Vì các hành tinh này chuyển động rất chậm trên đường Hoàng Đạo nên cung Hoàng đạo chứa nó trở thành đặc trưng chung trên các lá số của rất nhiều người sinh vào khoảng 7-15 năm liên tiếp nhau, tức là tương ứng với cả 1 thế hệ.
5. Hành tinh trội (dominant planet): Là hành tinh trên bản đồ sao có 1 chữ dom nhỏ đứng cạnh. Theo định nghĩa, hành tinh trội là hành tinh có hoạt động mạnh nhất trên lá số. Có nhiều cách khác nhau để tính toán hoạt động xem hành tinh nào trội nhất trên lá số. Chúng thường dựa vào số góc chiếu, loại góc chiếu, vị trí hành tinh trên các cung Hoàng đạo và cung địa bàn, mức độ hoạt động của cung hoàng đạo và cung địa bàn mà hành tinh ấy làm chủ tinh trên lá số...
6. Tinh vận (progressed planets): Là tọa độ sau khi xê dịch của các sao so với vị trí trên lá số gốc theo nguyên tắc quy đổi 1 ngày bằng 1 năm. Tức là tọa độ của tinh đẩu sau 1 ngày so với tọa độ gốc, sẽ biểu hiện trạng thái tâm sinh lý biến hóa của chủ lá số ứng với 1 năm sau khi chào đời. Thông thường ta xét Nhật Tinh Vận, Nguyệt Tinh Vận, Thủy Tinh Vận, Kim Tinh Vận và Hỏa Tinh Vận, các tinh vận khác có phạm vi sử dụng rất hạn chế.
7. Khách tinh (transit): Là tọa độ thật của các hành tinh và nguồn sáng trên bầu trời vào thời điểm ta cần xem xét. Thông thường ta xem xét lưu Mộc tinh, lưu Thổ tinh, lưu Thiên Vương, lưu Hải Vương, lưu Diêm Vương. Các sao lưu khác có tác động rất yếu và ít giá trị sử dụng.
8. Chủ tinh (ruler planets): Là một khái niệm chiêm tinh quy ước rằng mỗi hành tinh là chủ quản quản chiếu đại diện cho loại năng lượng đặc thù của một cung Hoàng Đạo.
9. Nghịch hành (retrograde): Là hiện tượng các hành tinh chạy giật lùi theo chiều kim đồng hồ trên đường Hoàng đạo khi quan sát từ trái đất. Hiện tượng này xảy ra là do tương quan vận tốc giữa Trái Đất và các hành tinh khi cùng quay quanh Mặt Trời. Mặt Trời và Mặt Trăng không bao giờ nghịch hành. Moon node luôn luôn nghịch hành. Kí hiệu trên lá số dành cho hành tinh đang nghịch hành là một chữ "r" nhỏ bên cạnh biểu tượng hành tinh.
10. Bất động (station): Là hiện tượng xuất hiện ở đầu và cuối mỗi giai đoạn nghịch hành, trước khi từ thuận hành chuyển thành nghịch hành (R: retrograde), và khi từ nghịch hành trở lại thuận hành (D: direction) sẽ có 1 khoảng thời gian hành tinh trông như đang đứng yên trên bầu trời. Khi một hành tinh bất động, trên lá số sẽ có chữ "s" nhỏ bên cạnh biểu tượng của nó.
11. Hồi vị (planet return): Hiện tượng transit của một hành tinh đi qua vị trí của chính nó trên lá số gốc.
12. Vượng (Exaltation): Vị trí Hoàng đạo cung cấp loại năng lượng thuận lợi nhất để một hành tinh biểu hiện các chức năng của mình.
13. Tướng (Ruler): Vị trí Hoàng đạo của loại năng lượng mà hành tinh làm chủ, khá thuận lợi để hành tinh biểu hiện các chức năng của mình.
14. Tù (Detriment): Vị trí Hoàng đạo đối nghịch với vị trí đắc trên vòng trong Hoàng đạo, là loại năng lượng có tác dụng ức chế hoạt động của hành tinh mạnh nhất.
15. Tử (Fall): Vị trí Hoàng đạo đối nghịch với vị trí vượng trên vòng tròn Hoàng đạo, là loại năng lượng tệ nhất mà hành tinh có thể dùng để biểu hiện các chức năng của mình.
Nối mỗi hành tinh với tâm lá số, góc giữa 2 hành tinh tạo ra ở tâm lá số gọi là góc chiếu, có 1 số trị số góc đặc biệt sẽ tạo ra các cấu trúc giữa các hành tinh. Góc chiếu này cho phép có 1 sai số nhất định gọi là độ lệch góc.
- Tam hợp (trine): Góc chiếu 120 độ, độ lệch góc cho phép có thể lên đến 5 hay 7 độ. Có ý nghĩa tương hỗ năng lượng.
- Lục hợp (sextile): Góc chiếu 60 độ, độ lệch góc cho phép lên đến 3 hay 5 độ. Có ý nghĩa tương hỗ năng lượng nhưng hơi yếu.
- Bán lục hợp (semisextile): Góc chiếu 30 độ, độ lệch góc cho phép lên đến 1 hay 3 độ. Theo chiều ngược kim đồng hồ, bổ trợ cho năng lượng theo sau và hạn chế năng lượng ở trước.
- Xung (opposite): Góc chiếu 180 độ, độ lệch góc cho phép lên đến 5 hay 7 độ. Có ý nghĩa bù khuyết, nhưng đồng thời cũng là đối kháng.
- Đồng vị (conjunc): Góc 0 độ, độ lệch góc cho phép lên đến 5 hay 10 độ. Có ý nghĩa tương hỗ hoặc khắc chế tùy thuộc hành tinh tham gia góc chiếu, tạo ra ảnh hưởng cùng lúc không thể tách rời nhau.
- Bất đồng vị (inconjunc): Góc 150 độ, độ lệch góc cho phép lên đến 3 hay 5 độ. Ý nghĩa là hoạt động ở vị trí này khiến vị trí kia trở thành ngoài luồng.
- Vuông góc (square): Góc 90 độ, độ lệch góc cho phép lên đến 5 hay 7 độ. Có ý nghĩa khắc chế, cần thời gian và nỗ lực để 2 bên tìm tiếng nói chung và tương hỗ cho nhau.
- Bán phương (semisquare): Góc 45 độ, độ lệch góc cho phép lên đến 2 hay 5 độ. Có ý nghĩa xung khắc yếu.
- Tam bán phương (SesquiQuadrate): Góc 135 độ, độ lệch góc cho phép lên đến 2 hay 5 độ. Có ý nghĩa xung khắc yếu.
- Góc Q (quintile): Góc Q đúp (biquintile/bQ) Góc 72 độ và 144 độ, có ý nghĩa là thiên phú bẩm sinh trong việc cho 2 năng lượng làm việc chung với nhau.
**Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo
Nguồn: tổng hợp bởi andromeda.com.vn
Chiêm tinh 12 cung hoàng đạo thứ 7 này cho thấy, Bò Cạp thích làm mọi việc một cách độc lập trong thời điểm Mặt Trăng hợp thành góc 30 độ với sao Hỏa như hôm nay.
Theo tử vi tuần mới của 12 cung hoàng đạo từ ngày 30/01 đến ngày 05/02/2023 cho thấy, Ma Kết hãy nhắc nhở mình trở thành một con người quyết đoán hơn, cứ chần chừ, do dự, bạn sẽ bỏ lỡ rất ...
Theo tử vi tháng 02 năm 2023 cho thấy, Bảo Bình thành thật và biết điều mới giúp chòm sao này có được tấm chân tình như ý.
Chiêm tinh 12 cung hoàng đạo Chúa Nhật này cho thấy, vào lúc Mặt Trăng 60 độ sao Hải Vương cho thấy bạn đang tìm kiếm những cơ hội mới mà không phải ai cũng dám chấp nhận.
Chiêm tinh 12 cung hoàng đạo thứ 2 này cho thấy, khi mà đoạn quá cảnh của sao Kim khiến Song Ngư thích làm màu, điệu đà và chăm chút bản thân hơn mọi ngày.
Chiêm tinh 12 cung hoàng đạo thứ 3 này cho thấy, lúc sao Kim 30 độ với sao Mộc, Kim Ngưu nên biết lắng nghe ý kiến của mọi người xung quanh.
Chiêm tinh 12 cung hoàng đạo thứ 4 này cho thấy, Mặt Trăng ở vị trí Cự Giải cho thấy đôi khi bạn cũng mơ mộng viển vông về một điều xa vời nhưng sự an toàn lại kéo bạn về thực tế và bạn ...
Chiêm tinh 12 cung hoàng đạo thứ 5 này cho thấy, Sư Tử nhận được sự tin tưởng và nể phục của mọi người trong thời điểm Mặt Trăng tạo ra góc 144 độ với Mặt Trời như hôm nay.
Chiêm tinh 12 cung hoàng đạo thứ 6 này cho thấy, có sự nổi loạn trong cảm xúc ở Bò Cạp, bạn còn khá cứng đầu và bảo thủ do tác động từ góc 90 độ giữa Mặt Trời vào sao Thiên Vương.
Chiêm tinh 12 cung hoàng đạo thứ 7 này cho thấy, mọi người có thể cảm thấy rằng Ma Kết là người rất lãnh đạm trong thời điểm Mặt Trăng tạo 1 góc 144 độ với sao Kim như hôm nay.
Theo tử vi tuần mới của 12 cung hoàng đạo từ ngày 06 đến ngày 12/02/2023 cho thấy, Song Ngư cứ mạnh dạn triển khai một kế hoạch táo bạo mà bạn đã ấp ủ lâu nay. Thành hay bại phụ thuộc vào ...
Chiêm tinh 12 cung hoàng đạo Chúa Nhật này cho thấy, khi Mặt Trăng 30 độ sao Kim mở ra những cơ hội mới nhưng bạn cần phải bĩnh tĩnh để nói xét, tránh nóng vội kẻo hỏng việc nhé.
CopyRight 2026, andromeda.com.vn